Điều kiện hưởng chế độ ốm đau theo quy định mới hiện nay

Điều kiện hưởng chế độ ốm đau theo quy định mới hiện nay缩略图


Khi gặp vấn đề về sức khỏe, nhiều người lao động băn khoăn liệu mình có đủ điều kiện hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật hay không. Việc nắm rõ các điều kiện, hồ sơ và quyền lợi sẽ giúp người lao động được giải quyết chế độ nhanh chóng, đúng quy định. Trong bài viết dưới đây, Luật Trí Minh sẽ cập nhật đầy đủ các quy định mới mà bạn cần biết.

dieu-kien-huong-che-do-om-dau-theo-quy-dinh-moi

1. Người lao động nào được hưởng chế độ ốm đau?

Theo Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động thuộc các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ được hưởng chế độ ốm đau nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Các đối tượng được áp dụng bao gồm:

  • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên;
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Lực lượng vũ trang, công nhân quốc phòng, công nhân công an và người làm công tác cơ yếu;
  • Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ hộ kinh doanh thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc;
  • Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố;
  • Người lao động làm việc không trọn thời gian nhưng đủ điều kiện tham gia BHXH bắt buộc;
  • Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động từ đủ 12 tháng trở lên, trừ các trường hợp không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

nguoi-lao-dong-nao-duoc-huong-che-do-om-dau

2. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

Theo Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động được hưởng chế độ ốm đau khi phải nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Điều trị bệnh thông thường (không phải bệnh nghề nghiệp);
  • Điều trị tai nạn không phải tai nạn lao động, bao gồm tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi làm việc theo quy định;
  • Điều trị, phục hồi chức năng khi thương tật hoặc bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Hiến, lấy hoặc ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định;
  • Nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm.

Tuy nhiên, người lao động không được hưởng chế độ ốm đau nếu tự gây tổn hại sức khỏe, sử dụng trái phép chất ma túy hoặc nghỉ việc trong các khoảng thời gian đang hưởng chế độ tai nạn lao động, nghỉ phép, nghỉ hưởng nguyên lương, nghỉ thai sản hoặc dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật.

Điều kiện hưởng chế độ ốm đau theo quy định mới hiện nay插图3

3. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau gồm những giấy tờ gì?

Theo Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, hồ sơ hưởng chế độ ốm đau sẽ khác nhau tùy theo từng trường hợp điều trị, cụ thể như sau:

  • Điều trị nội trú: Người lao động nộp Giấy ra viện hoặc giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú (nếu có). Người sử dụng lao động lập Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau (Mẫu 01D-HSB) gửi cơ quan BHXH.
  • Điều trị ngoại trú: Người lao động nộp Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH hoặc Giấy ra viện/Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có chỉ định điều trị ngoại trú. Người sử dụng lao động lập Mẫu 01D-HSB theo quy định.
  • Khám, chữa bệnh ở nước ngoài: Hồ sơ gồm giấy tờ khám chữa bệnh do cơ sở y tế nước ngoài cấp, bản dịch tiếng Việt được chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế).

ho-so-huong-che-do-om-dau-gom-nhung-giay-to-gi

4. Hướng dẫn thủ tục hưởng chế độ ốm đau

Theo Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thủ tục hưởng chế độ ốm đau được thực hiện qua 03 bước sau:

– Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày quay trở lại làm việc, người lao động nộp đầy đủ hồ sơ hưởng chế độ ốm đau cho người sử dụng lao động.

– Bước 2: Người sử dụng lao động gửi hồ sơ

Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, người sử dụng lao động lập danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau (Mẫu 01D-HSB) và gửi cơ quan BHXH bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính. Thủ tục này không thu lệ phí.

– Bước 3: Cơ quan BHXH giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan BHXH sẽ xem xét và giải quyết chế độ. Nếu hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan BHXH phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do từ chối.

huong-dan-thu-tuc-huong-che-do-om-dau

5. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

5.1. Thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động

Theo Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thời gian hưởng chế độ ốm đau trong một năm được tính theo ngày làm việc, không bao gồm ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ và Tết, cụ thể như sau:

Đối với người làm việc trong điều kiện bình thường:

  • Đóng BHXH dưới 15 năm: tối đa 30 ngày.
  • Đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm: tối đa 40 ngày.
  • Đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên: tối đa 60 ngày.

Đối với người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn:

  • Đóng BHXH dưới 15 năm: tối đa 40 ngày.
  • Đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm: tối đa 50 ngày.
  • Đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên: tối đa 70 ngày.

Trường hợp mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày, nếu hết thời gian hưởng nêu trên mà vẫn phải điều trị thì người lao động tiếp tục được hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.

lien-he-ngay-3

5.2. Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm

Theo Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động được nghỉ hưởng chế độ để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm với thời gian tối đa trong một năm như sau:

  • 20 ngày đối với con dưới 03 tuổi.
  • 15 ngày đối với con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

Nếu cả cha và mẹ đều tham gia BHXH bắt buộc thì mỗi người đều được nghỉ hưởng chế độ theo thời gian quy định. Thời gian nghỉ cũng được tính theo ngày làm việc, không bao gồm ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần.

thoi-gian-huong-che-do-om-dau

6. Một số lưu ý khi hưởng chế độ ốm đau

Để được giải quyết chế độ ốm đau nhanh chóng và đúng quy định, người lao động cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Chỉ được hưởng chế độ khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
  • Giữ lại đầy đủ giấy tờ khám, chữa bệnh và giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH để làm căn cứ giải quyết chế độ.
  • Nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động đúng thời hạn theo quy định để tránh ảnh hưởng đến quyền lợi.
  • Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau không bao gồm ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần.
  • Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc thuộc trường hợp pháp luật không cho hưởng, cơ quan BHXH có quyền từ chối giải quyết và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.

mot-so-luu-y-khi-huong-che-do-om-dau

Việc nắm rõ điều kiện hưởng chế độ ốm đau sẽ giúp người lao động chủ động bảo vệ quyền lợi và thực hiện đúng thủ tục để được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định. Trong trường hợp cần trao đổi chi tiết hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ tại Luật Trí Minh, vui lòng liên hệ qua Email: contact@luattriminh.vn hoặc số Hotline: 024 3766 9599 (Hà Nội) và 028 3933 3323 (TP.HCM) để được hỗ trợ kịp thời.

————————-

Liên hệ để được tư vấn

Hà Nội: 024 3766 9599

TP.HCM: 028 3933 3323

Email: contact@luattriminh.vn

Zalo:

Trụ sở: Tầng 5, Tòa nhà Việt/Viet Tower, Số 1 phố Thái Hà, Phường Đống Đa, Thành Phố Hà Nội

Chi nhánh: Lầu 11, Toà nhà Vimedimex, số 246 Cống Quỳnh, Phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh

Tin tức,Hỏi đáp luật#Điều #kiện #hưởng #chế #độ #ốm #đau #theo #quy #định #mới #hiện #nay1785138671

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *